Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Hotline: 04 3225 2445
ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI QUYỀN SAO CHÉP VIỆT NAM - VIETRRO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- - -


ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI QUYỀN SAO CHÉP VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 159  /QĐ-BNV  ngày 21 tháng 02 năm 2011 của      Bộ trưởng Bộ Nội vụ )

 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi

1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam

2. Tên tiếng Anh: Vietnam Reproduction Right Organization

3. Tên viết tắt, giao dịch: VIETRRO

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hoạt động theo nguyên tắc phi lợi nhuận, tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật, đại diện theo ủy quyền cho các cá nhân, tổ chức trong việc quản lý tập thể quyền sao chép tác phẩm tồn tại dưới dạng ấn phẩm theo quy định của pháp luật, nhằm góp phần thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm, phổ biến các giá trị văn hóa, khoa học và nghệ thuật tới công chúng.

2. Hiệp hội thay mặt hội viên thực hiện việc quản lý tập thể đối với độc quyền cho phép sử dụng tác phẩm dưới hình thức sao chụp và sử dụng số, nhằm khai thác có hiệu quả giá trị kinh tế của tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, theo sự ủy quyền của hội viên và quy định của pháp luật.

3. Hiệp hội cung cấp cho người sử dụng dịch vụ cần thiết để tiếp cận tác phẩm mà họ có nhu cầu một cách hợp pháp, dễ dàng và với chi phí hợp lý.

4. Hiệp hội hợp tác với các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài tương ứng về quản lý tập thể quyền tác giả trong phạm vi hoạt động của mình, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của hội viên ở nước ngoài và của người nước ngoài có tác phẩm được sử dụng ở Việt Nam.

5. Thông qua hoạt động quản lý tập thể quyền tác giả, Hiệp hội tham gia và góp phần tích cực vào việc xây dựng nếp sống tôn trọng pháp luật, xây dựng hệ thống văn bản pháp luật và tăng cường việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ nói chung, quyền tác giả và quyền liên quan nói riêng, phát triển nền văn hóa dân tộc, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế.

Điều 3. Lĩnh vực, phạm vi hoạt động

1. Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực quản lý tập thể quyền sao chép tác phẩm trong quyền tác giả nhằm khai thác giá trị kinh tế của tác phẩm trên cơ sở ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

2. Hoạt động quản lý tập thể của Hiệp hội là hoạt động quản lý quyền sao chép tác phẩm, cụ thể là sao chép dưới hình thức sao chụp và sử dụng số, sau khi tác phẩm đã được xuất bản dưới hình thức ấn phẩm hoặc số hóa.

3. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi cả nước, có thể gia nhập tổ chức quốc tế liên quan, liên kết hoặc hợp tác với tổ chức nước ngoài tương ứng cùng lĩnh vực, theo quy định của pháp luật, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam được tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ này.

2. Hiệp hội là tổ chức tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai, không vụ lợi, không vì mục đích lợi nhuận, tự trang trải kinh phí, chịu trách nhiệm trước pháp luật, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành có liên quan về phạm vi, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.

3. Hiệp hội đảm bảo sự công bằng, không phân biệt đối xử giữa các hội viên; giữa hội viên với chủ thể không phải là hội viên; giữa người sử dụng với nhau; giữa chủ thể trong nước và chủ thể nước ngoài, trừ trường hợp quy định cụ thể trong Điều lệ này.

4. Hiệp hội đảm bảo hoạt động minh bạch trước các hội viên, người sử dụng và xã hội.

5. Hiệp hội nằm trong hệ thống đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.

Điều 5. Tư cách pháp nhân, biểu tượng, trụ sở

1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

2. Hiệp hội được chọn biểu tượng theo quy định của pháp luật.

3. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại thành phố Hà Nội.

4. Hiệp hội được đặt văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN 

Điều 6. Nhiệm vụ của Hiệp hội

1. Hoạt động ủy quyền theo quy định của pháp luật:

a) Sự ủy quyền của người nắm giữ quyền là cơ sở pháp luật để Hiệp hội thực hiện công việc quản lý, Hiệp hội phải và chỉ được thực hiện hoạt động quản lý theo sự ủy quyền của người nắm giữ quyền;

b) Sự ủy quyền của người nắm giữ quyền cho Hiệp hội phải bao gồm các nội dung chủ yếu nhằm xác định rõ ràng trách nhiệm, quyền lợi của các bên, phù hợp với các quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật; 

c) Sự ủy quyền của người nắm giữ quyền cho Hiệp hội phải được thể hiện thành văn bản, dưới hình thức hợp đồng ủy quyền, theo mẫu thống nhất do Ban Chấp hành quy định.

           2. Quản lý vốn tác phẩm theo quy định của pháp luật:

a) Ngoài tác phẩm của hội viên, Hiệp hội có thể quản lý tác phẩm của người nắm giữ quyền không phải là hội viên theo sự ủy quyền của họ, với các điều kiện tương tự như đối với vốn tác phẩm của các hội viên;

b) Hiệp hội quản lý toàn bộ tác phẩm của hội viên và của người ủy quyền không phải là hội viên, trừ trường hợp tác phẩm bị loại trừ theo quy định cụ thể tại hợp đồng ủy quyền.  

3. Cấp phép sử dụng theo quy định của pháp luật:

a) Thủ tục thuận lợi: Hiệp hội đảm bảo người sử dụng có thể đáp ứng các nghĩa vụ về quyền tác giả phát sinh từ việc sử dụng tác phẩm thuộc vốn tác phẩm do Hiệp hội quản lý một cách thuận lợi, thông qua các thủ tục hợp lý;

b) Thù lao hợp lý: Hiệp hội áp dụng mức thù lao hợp lý trong cấp phép sử dụng tác phẩm thuộc phạm vi quản lý phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Đảm bảo tính toàn vẹn của tác phẩm: Hiệp hội chỉ cấp phép sử dụng tác phẩm dưới hình thức không thay đổi so với bản gốc, trừ trường hợp có sự đồng ý trước của người nắm giữ quyền;

d) Hợp đồng sử dụng: việc cấp phép sử dụng phải được thể hiện và xác nhận thông qua ký kết hợp đồng sử dụng giữa Hiệp hội và người sử dụng, bao gồm các nội dung chủ yếu nhằm xác định rõ ràng trách nhiệm, quyền lợi của các bên, phù hợp với các quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật.

4. Phân phối tiền thù lao: Hiệp hội thu và phân phối tiền thù lao cho hội viên từ việc cấp phép sử dụng sao chép tác phẩm dưới hình thức sao chụp và sử dụng số theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội và Quy chế của Ban Chấp hành.

a) Người hưởng lợi: người nắm giữ quyền tác giả đối với tác phẩm được sử dụng là người hưởng lợi từ tiền thù lao mà người sử dụng trả cho Hiệp hội theo hợp đồng sử dụng.

b) Quy chế: các quy tắc cụ thể về phân phối tiền thù lao gồm mức thù lao, chu kỳ, thù lao tồn đọng và chi phí quản lý được quy định tại Quy chế phân phối tiền thù lao do Ban Chấp hành ban hành.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên khi bị xâm hại. Tổ chức hoà giải khi có tranh chấp giữa các hội viên.

6. Thực hiện các hoạt động khuyến khích sáng tạo và các hoạt động xã hội khác phù hợp với quy định của pháp luật.

7. Hợp tác trong nước: Hiệp hội hợp tác với các tổ chức, cá nhân người nắm giữ quyền tác giả, quyền liên quan ở trong nước trong việc bảo vệ quyền tác giả và khai thác giá trị tác phẩm của hội viên, trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.

8. Quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tương ứng theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế:

a) Hiệp hội có thể ký kết thỏa thuận song phương với tổ chức nước ngoài để đại diện lẫn nhau tại lãnh thổ tương ứng trong việc bảo vệ và khai thác tác phẩm do mình quản lý, trên cơ sở các nguyên tắc và tập quán quốc tế phổ biến trong lĩnh vực theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.

b) Việc thương lượng, ký kết, thực hiện thỏa thuận song phương cụ thể do Ban Chấp hành quyết định theo quy định của pháp luật.

9. Thu thập ý kiến, nguyện vọng của hội viên để kiến nghị về việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quyền tác giả, quyền sao chép dưới hình thức sao chụp và sử dụng số với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

10. Tham gia hoạt động xây dựng và tuyên truyền, phổ biến pháp luật quyền tác giả, hoạt động phát triển văn hóa, hoạt động xã hội. 

11. Cung cấp thông tin: Hiệp hội có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về hoạt động của Hiệp hội, đảm bảo sự minh bạch trong mọi hoạt động đối với hội viên, công chúng và cơ quan nhà nước.

12. Thực hiện chế độ, chính sách: Hiệp hội có trách nhiệm thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quản lý hành chính, kinh tế; báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quyền của Hiệp hội

1. Tư cách độc lập: Hiệp hội hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập khi thực hiện các nhiệm vụ, theo quy định của Điều lệ và pháp luật hiện hành.

2. Tự quyết: Hiệp hội có quyền quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi nội bộ, phù hợp với quy định của Điều lệ và pháp luật về hội.

 

Chương III

 HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên của Hiệp hội

Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.

Điều 9. Hội viên chính thức

    1. Hội viên chính thức gồm: hội viên cá nhân (các tác giả, dịch giả có tên tuổi); hội viên pháp nhân (các hội nghề nghiệp, các công ty nắm quyền sao chép); hội viên tập thể (các tổ chức đại diện cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả); những người sáng lập Hiệp hội.

2. Các cá nhân, tổ chức đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là người nắm giữ hoặc đại diện cho người nắm giữ quyền tài sản đã được công bố hợp pháp và được bảo hộ quyền tác giả tại Việt Nam thuộc phạm vi Hiệp hội quản lý;

b) Là công dân Việt Nam hoặc tổ chức Việt Nam không bị cấm hoặc hạn chế hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Tự nguyện cam kết tuân thủ Điều lệ này, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm về tài sản đối với các quyền mà mình ủy quyền cho Hiệp hội quản lý.

3. Hội viên chính thức được phân làm 2 nhóm: nhóm hội viên là tác giả và nhóm hội viên xuất bản.

a) Mục đích phân nhóm: sự phân nhóm hội viên chỉ nhằm tạo thuận lợi cho việc tổ chức, điều hành hoạt động của Hiệp hội và không nhằm tạo ra bất kỳ sự phân biệt đối xử nào về quyền và nghĩa vụ cơ bản giữa các hội viên.

b) Cơ sở phân nhóm: sự phân nhóm hội viên dựa trên địa vị pháp lý về quyền tác giả của hội viên đối với tác phẩm. Mỗi hội viên Hiệp hội thuộc một trong các nhóm hội viên quy định tại Điều này.

c) Nhóm hội viên tác giả: gồm các hội viên là người nắm giữ quyền hoặc người đại diện của người nắm giữ quyền đối với tác phẩm mà sau khi đưa ra thị trường có thể được sử dụng dưới hình thức sao chụp hoặc sử dụng số do Hiệp hội quản lý, nhưng không bao gồm chủ thể đồng thời là tổ chức chịu trách nhiệm về việc đưa tác phẩm ra thị trường.

d) Nhóm hội viên nhà xuất bản: gồm các hội viên là tổ chức chịu trách nhiệm về việc đưa tác phẩm ra thị trường dưới dạng có thể sử dụng được dưới hình thức sao chụp hoặc sử dụng số do Hiệp hội quản lý, bất kể tổ chức đó có đồng thời là người nắm giữ quyền hoặc người đại diện của người nắm giữ quyền đối với tác phẩm hay không.

Điều 10. Hội viên liên kết và hội viên danh dự

1. Hội viên liên kết là các tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, hoạt động trong lĩnh vực có liên quan với hoạt động của Hiệp hội, tự nguyện xin vào Hiệp hội thì được công nhận hội viên liên kết theo quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội.

2. Hội viên danh dự là công dân Việt Nam có vai trò đặc biệt hoặc quan trọng đối với hoạt động của Hiệp hội, được mời tham gia Hiệp hội với tư cách đặc biệt, theo quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội.

3. Hội viên liên kết và hội viên danh dự không tham gia bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, các chức vụ chủ chốt của Hiệp hội, không tham gia biểu quyết các vấn đề quan trọng của Hiệp hội.

Điều 11. Thể thức công nhận hội viên

1. Để được công nhận là hội viên chính thức, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 2 Điều 10, trừ trường hợp là những người sáng lập Hiệp hội.

2. Việc xin gia nhập Hiệp hội phải có đơn gửi Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc ký hợp đồng ủy thác quyền với Hiệp hội. Thể thức kết nạp hội viên do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của hội viên

1. Quyền: hội viên của Hiệp hội có quyền tham gia quá trình đưa ra các quyết định của Hiệp hội, quyền được thụ hưởng lợi ích mà Hiệp hội mang lại, bao gồm các quyền cụ thể được quy định tại các điều tương ứng của Điều lệ này.  

2. Nghĩa vụ: hội viên của Hiệp hội có nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ này, bao gồm các nghĩa vụ cụ thể được quy định tại các điều tương ứng của Điều lệ này.

Điều 13. Chấm dứt tư cách hội viên

1. Tư cách hội viên của một hội viên chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Hội viên tự yêu cầu sự chấm dứt tư cách hội viên;

          b) Hội viên là thể nhân chết;

          c) Hội viên là tổ chức không còn tồn tại;

          d) Hội viên không còn đáp ứng các tiêu chuẩn;

          đ) Hội viên vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật, Điều lệ Hiệp hội. 

2. Thủ tục:

          a) Đối với trường hợp một hội viên tự yêu cầu sự chấm dứt tư cách thành viên, tư cách thành viên chấm dứt sau khi kết thúc thời hạn 6 tháng tính từ ngày Ban Chấp hành Hiệp hội nhận được văn bản yêu cầu, trừ trường hợp có yêu cầu chấm dứt vào thời điểm muộn hơn trong văn bản yêu cầu;

          b) Đối với trường hợp một hội viên là thể nhân, tư cách thành viên tự động chấm dứt tại thời điểm hội viên đó chết;

          c) Đối với trường hợp hội viên là tổ chức, tư cách hội viên tự động chấm dứt tại thời điểm hội viên đó không còn tồn tại;

          d) Đối với trường hợp một hội viên không còn đáp ứng các tiêu chuẩn, tư cách thành viên chấm dứt theo quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội;

đ) Đối với trường hợp một hội viên vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật, Điều lệ, tư cách hội viên chấm dứt theo quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội.

3. Hệ quả:

a) Lợi ích: trong trường hợp tư cách hội viên của một hội viên chấm dứt, Hiệp hội phải đảm bảo mọi lợi ích hợp pháp đã phát sinh trong thời gian hội viên đó là hội viên của Hiệp hội;

b) Trách nhiệm: trong trường hợp tư cách của một hội viên chấm dứt, hội viên đó phải chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ đã phát sinh trong thời gian là hội viên của Hiệp hội.

 

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI

Điều 14. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam, gồm:

1. Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường;

2. Ban Chấp hành Hiệp hội;

3. Ban Thường vụ Hiệp hội;

4. Ban Kiểm tra Hiệp hội;

5. Ban Điều hành Hiệp hội;

6. Hội đồng Cố vấn;

Điều 15. Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tiến hành 5 năm một lần, do Ban Chấp hành triệu tập. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

2. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

Điều 16. Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội

1. Tổng kết hoạt động trong nhiệm kỳ và thống nhất phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của Hiệp hội.

2. Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.

3. Thảo luận và thông qua Điều lệ Hiệp hội sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Gia nhập hiệp hội quốc tế cùng lĩnh vực hoạt động.

5. Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể (nếu có).

6. Tài chính của Hiệp hội.

7. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm tra Hiệp hội.

8. Những vấn đề khác theo quy định của Hiệp hội.

9. Thông qua nghị quyết Đại hội.

Điều 17. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quyết định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 18. Hội nghị thường niên

1. Là hội nghị toàn thể do Ban Chấp hành triệu tập.

2. Nhiệm vụ của Hội nghị thường niên:

a) Đánh giá việc thực hiện chương trình công tác năm và triển khai chương trình công tác năm sau;

b) Thảo luận và giải quyết các công việc cần thiết liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, quyết toán tài chính trong năm;

c)     Miễn nhiệm và bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành (nếu có).

Điều 19. Ban Chấp hành Hiệp hội

1. Ban Chấp hành có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.

2. Nhóm hội viên tác giả và nhóm hội viên nhà xuất bản có số lượng đại diện phù hợp là ủy viên Ban Chấp hành.

3. Ủy viên Ban Chấp hành phải là hội viên chính thức hoặc những người sáng lập Hiệp hội.

4. Mỗi ủy viên Ban Chấp hành có một phiếu. Ủy viên Ban Chấp hành không thể đại diện cho ủy viên vắng mặt.

5. Ban Chấp hành được bầu với thời hạn 5 (năm) năm. Ủy viên Ban Chấp hành có thể được tái cử.

6. Thời hạn chức danh đối với ủy viên Ban Chấp hành được bầu bổ sung trong nhiệm kỳ của Ban Chấp hành được rút ngắn tương xứng và kết thúc khi thời hạn của Ban Chấp hành chấm dứt.

Quy định này cũng áp dụng đối với thời hạn chức danh của Chủ tịch và Phó Chủ tịch. 

7. Ban Chấp hành có thẩm quyền quyết định mọi vấn đề không thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ cấu tổ chức khác. Ban Chấp hành có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:

a) Triển khai thực hiện quyết định của Đại hội toàn thể;

b) Bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký;

c) Quy chế làm việc của Ban Chấp hành;

d) Quy chế phân phối thù lao;

đ) Quy chế hội viên;

e) Hợp đồng sử dụng;

g) Thỏa thuận hợp tác song phương;

h) Khiếu nại liên quan đến quyết định của Ban Điều hành;

i) Chuẩn bị và triệu tập Đại hội, Hội nghị thường niên;

k) Bầu bổ sung và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội;

l) Phê duyệt bổ nhiệm các chức danh chủ chốt của Ban Điều hành theo đề nghị của Tổng Thư ký;

          m) Quy định thù lao cho các chức danh của Ban Chấp hành.

8. Ban Chấp hành do Chủ tịch điều hành. Khi Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch điều hành thay.

9. Ban Chấp hành họp ít nhất 2 (hai) kỳ một năm. Khi cần thiết, Ban Chấp hành  họp đột xuất khi có yêu cầu của Chủ tịch, hoặc của 1/3 (một phần ba) ủy viên Ban Chấp hành trong đó có một Phó Chủ tịch.

10. Biểu quyết của Ban Chấp hành có giá trị khi có quá bán ủy viên tham gia biểu quyết tán thành.

11. Quyết định các vấn đề sau đây cần sự nhất trí của ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành có mặt đồng thời cần sự nhất trí của đa số ủy viên đại diện cho nhóm hội viên tác giả và nhóm hội viên nhà xuất bản:

a)   Quy chế làm việc của Ban Chấp hành;

b)  Quy chế phân phối thù lao;

c)   Quy chế hội viên;

d)  Thỏa thuận hợp tác song phương.

12. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau, phiếu của Chủ tịch có ý nghĩa quyết định.

Điều 20. Ban Thường vụ Hiệp hội

1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu. Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số uỷ viên. Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Ban Thường vụ họp ba tháng một lần.

2. Ban Thường vụ Hiệp hội có các nhiệm vụ sau:

a) Thay mặt Ban Chấp hành Hiệp hội chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chấp hành giao;

c) Chuẩn bị các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

d) Báo cáo hoạt động trong các kỳ họp Ban Chấp hành;

đ) Phê chuẩn nhân sự chủ chốt và quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;

g) Quyết định gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật;

h) Cử cán bộ đi dự hội nghị, hội thảo và đi công tác nước ngoài theo quy định của pháp luật;

i) Xem xét, quyết định những ủy viên xin rút khỏi Ban Chấp hành.

Điều 21. Chủ tịch, Phó Chủ tịch

1. Chủ tịch: Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành bằng phiếu kín và phải được quá bán số phiếu bầu. Thời hạn giữ chức danh là 5 (năm) năm và có thể được tái cử thêm 1 (một) nhiệm kỳ.

2. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Đại diện pháp nhân của Hiệp hội;

b) Tổ chức triển khai các nghị quyết của Đại hội, nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Hội nghị thường niên, chương trình công tác hàng năm;

c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;

d) Ký ban hành các văn bản về việc thành lập, giải thể các tổ chức của Hiệp hội, quy chế làm việc của Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý, điều hành các tổ chức của Hiệp hội;

e) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.

3. Trong nhiệm kỳ, việc bãi miễn Chủ tịch Hiệp hội phải được quá bán tổng số ủy viên Ban Chấp hành tán thành bằng phiếu kín. Ban Chấp hành Hiệp hội bầu Chủ tịch Hiệp hội thay thế bằng phiếu kín trong số ủy viên Ban Chấp hành. Người trúng cử phải đạt quá bán số phiếu hợp lệ.

4. Phó Chủ tịch: các Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành, thời hạn giữ chức danh là 5 (năm) năm và có thể được tái cử, là người giúp việc Chủ tịch trên cơ sở được Chủ tịch Hiệp hội phân công phụ trách từng lĩnh vực hoạt động hoặc từng bộ phận tổ chức của Hiệp hội. Việc bầu hoặc miễn nhiệm Phó Chủ tịch theo nguyên tắc quá bán số phiếu ủy viên Ban Chấp hành bằng phiếu kín.

Điều 22. Tổng Thư ký và Phó Tổng Thư ký

1. Tổng Thư ký: Tổng Thư ký do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Việc bầu hoặc miễn nhiệm Tổng Thư ký theo nguyên tắc quá bán số phiếu ủy viên Ban Chấp hành bằng phiếu kín.

2. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Thư ký:

a) Chịu trách nhiệm lãnh đạo tổ chức Ban Điều hành; điều hành, quản trị công việc hàng ngày của Hiệp hội nhằm triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội; quy định của Điều lệ và pháp luật;

b) Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Tổng Thư ký Hiệp hội được quy định tại Quy chế làm việc do Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành.

3. Phó Tổng Thư ký:

a) Phó Tổng Thư ký do Chủ tịch Hiệp hội bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm trên cơ sở đề nghị của Tổng Thư ký;

b) Phó Tổng Thư ký là người giúp việc Tổng Thư ký và được Tổng Thư ký ủy quyền thay mặt khi cần thiết.

Điều 23. Ban Kiểm tra Hiệp hội

1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu. Số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Trưởng Ban Kiểm tra được Ban Kiểm tra bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, trúng cử theo nguyên tắc quá bán. Ban Kiểm tra hoạt động độc lập, làm việc theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra của Hiệp hội. Ủy viên Ban Kiểm tra phải là người có kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn thích hợp, không tham gia các cơ cấu khác trong Hiệp hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra Hiệp hội:

a) Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết của Hiệp hội;

b) Kiểm tra hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;

c) Kiểm tra hoạt động tài chính của Hiệp hội và kiểm tra việc thực hiện Điều lệ của hội viên;

d) Đề xuất với Ban Chấp hành về việc giải quyết các khiếu nại của hội viên, về xử lý các vi phạm pháp luật và thực hiện Điều lệ của Hiệp hội;

đ) Trưởng Ban Kiểm tra được mời tham gia Hội nghị Ban Chấp hành.

3. Ban Kiểm tra xem xét, kiến nghị với Ban Chấp hành để giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội viên và các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc Hiệp hội. Báo cáo kết quả kiểm tra tại Đại hội để xem xét, quyết định.

Điều 24. Ban Điều hành Hiệp hội

1. Ban Điều hành do Ban Chấp hành lập ra, có trách nhiệm điều hành công việc hàng ngày của Hiệp hội nhằm tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Đại hội, Hội nghị thường niên, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, những quy định của Điều lệ và pháp luật. Cơ cấu Ban Điều hành Hiệp hội gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc.

2. Bộ máy quản lý do Ban Điều hành lập ra với sự phê chuẩn của Ban Chấp hành, có trách nhiệm thực hiện các công việc cụ thể hàng ngày, theo quyết định của Ban Điều hành và chương trình, kế hoạch đã định. Bộ máy quản lý gồm có các phòng, ban trực thuộc Hiệp hội và văn phòng đại diện tại các khu vực, thành phố lớn.

3. Giám đốc Điều hành Hiệp hội phải báo cáo việc thực hiện trách nhiệm được giao với Ban Chấp hành Hiệp hội.

4. Giám đốc Điều hành Hiệp hội được bổ nhiệm với thời hạn 5 năm và có thể được tái bổ nhiệm.

5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ban Điều hành Hiệp hội được quy định tại Quy chế làm việc Ban Điều hành do Ban Chấp hành Hiệp hội phê chuẩn, ban hành.

Điều 25. Hội đồng Cố vấn

Hội đồng Cố vấn gồm các chuyên gia được Chủ tịch Hiệp hội mời để tư vấn cho Hiệp hội. Số lượng uỷ viên Hội đồng, Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cố vấn do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định.

Điều 26. Trường hợp giải thể

1. Hiệp hội tự giải thể theo quy định của pháp luật.

2. Hiệp hội buộc phải giải thể khi vi phạm nghiêm trọng một trong ba trường hợp sau:

a) Vi phạm pháp luật Việt Nam;

b) Hoạt động không đúng mục đích của Hiệp hội, mất đoàn kết nội bộ;

c) Hội không hoạt động liên tục mười hai tháng.

3. Việc giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi giải thể được thực hiện theo quy định pháp luật.

 

Chương V

 TÀI CHÍNH, TÀI SẢN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 27. Nguyên tắc

1. Việc quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội được thực hiện theo quy định của pháp luật, phù hợp với các quy định của Điều lệ này, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, hiệu quả, không vụ lợi, không phân biệt đối xử.

2. Quy tắc, chế độ, quy trình, thủ tục, hồ sơ quản lý tài chính, tài sản được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý tài chính, tài sản do Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 28. Nguồn thu

Nguồn thu của Hiệp hội gồm:

1. Tiền thù lao sử dụng tác phẩm của các hội viên;

2. Các khoản đóng góp tự nguyện của các hội viên;

3. Các khoản đóng góp của các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;

4. Khoản trích giữ lại từ việc thu tiền bản quyền, hoạt động của các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;

5. Các khoản hỗ trợ của Nhà nước, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trong nước (nếu có);

6. Các nguồn tài trợ của tổ chức quốc tế, các quốc gia, tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy định pháp luật;

7. Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 29. Khoản chi

1. Phân phối tiền thù lao sử dụng tác phẩm cho người hưởng lợi.

2. Thuê trụ sở, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện tại văn phòng Hiệp hội.

3. Chi lương, phụ cấp, công tác phí, bảo hiểm, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên chuyên trách của Hiệp hội, thù lao cho cộng tác viên của Hiệp hội.

4. Xây dựng quỹ khuyến khích hoạt động sáng tạo và các hoạt động xã hội khác;

5. Chi lệ phí hội viên và thực hiện các nghĩa vụ đối với các tổ chức mà Hiệp hội là thành viên.

6. Các khoản chi hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

 

Điều 30. Xử lý tài chính, tài sản

1. Khi giải thể, việc phân phối tiền thù lao của năm cuối cùng được Hiệp hội ưu tiên thực hiện so với tất cả các công việc khác. Các khoản tiền tương ứng phải được dành để thanh toán cho người nắm giữ quyền, hội viên, nhân lực và các tổ chức nước ngoài có quan hệ hợp tác.

2. Tài sản còn lại sau khi đã hoàn thành mọi trách nhiệm của Hiệp hội được chuyển giao cho tổ chức tiếp tục các hoạt động của Hiệp hội hoặc tổ chức khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều 31. Giải quyết tranh chấp

1. Tranh chấp trong nước: tranh chấp giữa Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam và cá nhân hoặc tổ chức Việt Nam được giải quyết trên cơ sở thương lượng thiện chí nhằm đạt được sự hòa giải. Trường hợp không đạt được hòa giải thì tranh chấp có thể được một bên liên quan đưa ra giải quyết tại tòa án, theo quy định của pháp luật Việt Nam.  

2. Tranh chấp có yếu tố nước ngoài: tranh chấp giữa Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam và cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài được giải quyết theo quy định tại văn bản ràng buộc các bên, phù hợp với nguyên tắc và thông lệ quốc tế.

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 32. Khen thưởng

1. Tổ chức trực thuộc Hiệp hội, hội viên, tổ chức và cá nhân khác có thành tích xuất sắc trong hoạt động và góp phần xây dựng, phát triển Hiệp hội được Ban Chấp hành Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, tiêu chuẩn, thủ tục, thẩm quyền, khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội.

Điều 33. Kỷ luật

1. Tổ chức trực thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ của Hiệp hội bị Hiệp hội xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thủ tục, thẩm quyền kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Sửa đổi và bổ sung Điều lệ

1. Chỉ có Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường của Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được quá 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ này gồm 7 Chương, 35 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất nhiệm kỳ 2010-2015 của Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 5 năm 2010 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.